Giấy phép an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất rượu – Chuẩn hóa từ mặt bằng đến quy trình vệ sinh

Giấy phép an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất rượu cần bắt đầu từ việc kiểm tra nhà xưởng thực tế. Khi luồng nguyên liệu, sản xuất và thành phẩm được bố trí rõ ràng, cơ sở sẽ dễ xây quy trình vệ sinh và kiểm soát các điểm có nguy cơ hơn.

Giấy phép an toàn thực phẩm nên bắt đầu từ hành trình của một mẻ rượu

Một cơ sở sản xuất rượu không nên chuẩn bị hồ sơ an toàn thực phẩm bằng cách chỉ gom giấy đăng ký kinh doanh, giấy khám sức khỏe và vài ảnh nhà xưởng. Cách hiệu quả hơn là đi theo hành trình của một mẻ rượu từ lúc nguyên liệu vào cơ sở, qua sơ chế, lên men, chưng cất, lọc, chứa, đóng chai, bảo quản đến khi thành phẩm rời kho.

Pháp luật ATTP hiện yêu cầu cơ sở phải duy trì điều kiện bảo đảm an toàn trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản và kinh doanh. Vì vậy, đoàn thẩm định không chỉ nhìn thành phẩm cuối cùng mà còn đối chiếu hồ sơ với điều kiện thực tế của cơ sở.

Nguyên liệu đi vào cơ sở sản xuất theo quy trình nào?

Quy trình nên bắt đầu bằng khâu tiếp nhận nguyên liệu. Gạo, nếp, trái cây, men hoặc nguyên liệu khác phải được kiểm tra nguồn cung, tình trạng cảm quan, số lượng và điều kiện bảo quản trước khi nhập kho. Nếu nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn nội bộ thì cần có cách ly hoặc từ chối nhập thay vì đưa thẳng vào sản xuất.

Cơ sở nên thiết kế một chuỗi đơn giản: nhà cung cấp → kiểm tra khi nhận → nhập kho → cấp phát cho sản xuất → ghi nhận lô. Khi một mẻ rượu xảy ra vấn đề, từ mã mẻ phải truy ngược được nguyên liệu nào đã sử dụng và đến từ nguồn nào.

Từ nấu, lên men, chưng cất đến đóng chai có những điểm rủi ro nào?

Ở giai đoạn chuẩn bị và nấu nguyên liệu, rủi ro thường đến từ nguyên liệu kém chất lượng, nước không bảo đảm hoặc thiết bị vệ sinh không sạch. Giai đoạn lên men có thể gặp nhiễm chéo, thùng chứa không phù hợp hoặc điều kiện nhiệt độ – thời gian không được kiểm soát.

Đến giai đoạn chưng cất, lọc, chứa và đóng chai, trọng tâm chuyển sang thiết bị tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, đường ống, bồn chứa, chai – nắp và điều kiện vệ sinh. Chỉ cần một điểm trong chuỗi bị nhiễm bẩn thì thành phẩm cuối cùng dù nhìn trong và đẹp vẫn chưa chắc bảo đảm an toàn.

Vì sao ATTP phải được kiểm soát trong suốt quá trình chứ không chỉ ở thành phẩm?

Kiểm nghiệm thành phẩm chỉ phản ánh một mẫu sản phẩm tại một thời điểm nhất định. Nó không thể thay thế toàn bộ hệ thống kiểm soát từ nguyên liệu, nước, nhà xưởng đến con người và vệ sinh thiết bị.

Một cơ sở có sản phẩm mẫu đạt kiểm nghiệm nhưng quy trình thực tế lộn xộn, dụng cụ không được vệ sinh hoặc nguyên liệu không truy xuất được vẫn có rủi ro ATTP. Vì vậy, hồ sơ xin Giấy chứng nhận phải đi cùng điều kiện sản xuất thực tế chứ không chỉ tập trung vào phiếu kiểm nghiệm.

Học cách nhìn cơ sở qua một mẻ rượu giúp phát hiện điều kiện còn thiếu thế nào?

Gia Minh có thể thực hiện một cuộc “đi bộ theo mẻ rượu”: bắt đầu từ cổng nhận nguyên liệu, đi qua kho, khu sơ chế, khu lên men, chưng cất, bồn chứa, đóng chai rồi kết thúc ở kho thành phẩm. Ở mỗi điểm đều đặt ba câu hỏi: có nguy cơ nhiễm bẩn nào, hồ sơ nào chứng minh việc kiểm soát và ai chịu trách nhiệm?

Cách làm này thường phát hiện nhanh các lỗi như nguyên liệu và thành phẩm đi chung lối, hóa chất để gần chai bao bì, bồn chứa không có mã nhận diện hoặc dụng cụ vệ sinh dùng chung cho nhiều khu vực. Những lỗi này nếu phát hiện trước ngày thẩm định sẽ dễ sửa hơn rất nhiều.

Không phải cơ sở sản xuất rượu nào cũng nên chuẩn bị hồ sơ ATTP theo cùng một cách

Rượu thuộc nhóm sản phẩm thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương. Tuy nhiên, thẩm quyền quản lý, mức độ hồ sơ và cách bố trí cơ sở còn phụ thuộc quy mô, công suất, loại hình chủ thể và trường hợp cơ sở có thuộc diện phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hay không.

Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn quy định một số nhóm cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận, chẳng hạn sản xuất ban đầu nhỏ lẻ hoặc cơ sở đã có một số hệ thống quản lý ATTP như HACCP, ISO 22000, FSSC 22000 tương đương còn hiệu lực. Vì vậy, trước khi lập hồ sơ phải xác định đúng diện áp dụng.

Cơ sở sản xuất rượu thủ công khác nhà máy rượu công nghiệp ra sao?

Cơ sở thủ công thường có mặt bằng nhỏ, nhiều công đoạn thao tác bằng tay, bồn/chum chứa phân tán và nhân sự ít. Rủi ro thường nằm ở việc phân khu chưa rõ, dụng cụ thủ công khó kiểm soát đồng nhất và hồ sơ theo dõi chưa được lập đầy đủ.

Nhà máy công nghiệp có dây chuyền lớn hơn, mức tự động hóa cao và thường có hệ thống bồn, đường ống, lọc, chiết rót, đóng nắp liên hoàn. Hồ sơ cần phản ánh đúng dây chuyền, quy trình CIP hoặc vệ sinh thiết bị, kiểm soát nguyên liệu, truy xuất lô và kiểm soát chất lượng theo quy mô.

Sản xuất nhỏ theo hộ kinh doanh cần rà soát điều kiện nào?

Không nên mặc định cứ hộ kinh doanh là được miễn Giấy chứng nhận ATTP. Cần xem cụ thể quy mô, hình thức sản xuất và trường hợp có thuộc nhóm “sản xuất nhỏ lẻ” theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP hay không.

Dù thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận, cơ sở vẫn phải tuân thủ điều kiện ATTP tương ứng. Điều này có nghĩa nhà xưởng, nguồn nước, nguyên liệu, thiết bị, vệ sinh và người trực tiếp sản xuất vẫn phải được kiểm soát.

Doanh nghiệp có dây chuyền đóng chai tự động cần chuẩn bị khác gì?

Doanh nghiệp có hệ thống tự động cần thể hiện rõ sơ đồ công nghệ, vị trí thiết bị, bồn trung gian, lọc, chiết rót, đóng nắp và kiểm soát vệ sinh. Các điểm tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải có quy trình làm sạch và kiểm tra định kỳ.

Hồ sơ thuyết minh cơ sở không nên chỉ ghi “có máy đóng chai tự động”. Nên mô tả công suất, vật liệu tiếp xúc thực phẩm, phương pháp vệ sinh, cách kiểm soát dị vật và cơ chế truy xuất lô thành phẩm.

Vì sao quy mô và mô hình sản xuất quyết định cấu trúc hồ sơ?

Một cơ sở 5.000 lít/năm không thể dùng nguyên bản mô tả của nhà máy hàng triệu lít/năm. Ngược lại, nhà máy lớn không thể sử dụng vài trang mô tả đơn giản như một cơ sở thủ công.

Ngoài ra, phân cấp quản lý trong ngành Công Thương có liên quan công suất thiết kế. Vì vậy, khi tiếp nhận khách hàng, Gia Minh nên hỏi ngay công suất thiết kế, công suất thực tế và dây chuyền sản xuất trước khi xác định cơ quan và cấu trúc hồ sơ.

Bản đồ 6 vùng ATTP của một cơ sở sản xuất rượu

Một cách quản lý dễ áp dụng là chia nhà xưởng thành sáu vùng thay vì nhìn toàn bộ cơ sở như một không gian duy nhất. Mỗi vùng có nguy cơ, thiết bị và quy trình vệ sinh khác nhau.

Bản đồ vùng cũng giúp đoàn thẩm định dễ đối chiếu giữa thuyết minh và hiện trạng thực tế.

Vùng tiếp nhận và bảo quản nguyên liệu

Đây là nơi tiếp nhận gạo, nếp, trái cây, men và vật tư đầu vào. Khu vực cần hạn chế bụi bẩn, nước đọng và nguy cơ côn trùng xâm nhập.

Nguyên liệu nên được kê cách nền, phân lô và có nguyên tắc nhập trước – xuất trước hoặc theo hạn sử dụng phù hợp. Nguyên liệu không đạt cần có khu riêng hoặc dấu hiệu nhận biết rõ.

Vùng sơ chế và chuẩn bị nguyên liệu

Khu sơ chế là nơi rửa, làm sạch, nghiền, nấu hoặc xử lý ban đầu tùy công nghệ. Đây thường là khu có độ ẩm cao và phát sinh nhiều chất thải.

Sàn, thoát nước và dụng cụ phải dễ vệ sinh. Nếu dùng nguyên liệu trái cây, khu này càng cần tách tốt với khu thành phẩm để hạn chế côn trùng và nhiễm chéo.

Vùng lên men và chưng cất

Các bồn/chum lên men cần có mã nhận diện và được kiểm soát vệ sinh. Không nên để nhiều mẻ sản xuất nhưng không biết thùng nào tương ứng với lô nguyên liệu nào.

Khu chưng cất phải bảo đảm cả ATTP và an toàn vận hành. Thiết bị sinh nhiệt, hơi và nguyên liệu dễ cháy cần được bố trí phù hợp với yêu cầu PCCC và an toàn lao động ngoài yêu cầu ATTP.

Vùng lọc, chứa và đóng chai

Đây là khu sản phẩm gần trạng thái thành phẩm nhất nên yêu cầu kiểm soát vệ sinh cao hơn. Chai, nắp và thiết bị tiếp xúc trực tiếp cần được bảo quản tránh bụi, côn trùng và hóa chất.

Luồng người và nguyên liệu không nên cắt ngang khu đóng chai một cách tùy tiện. Nếu cơ sở đóng chai thủ công, cần đặc biệt kiểm soát bàn thao tác, dụng cụ, tay người lao động và bao bì.

Vùng kho thành phẩm

Rượu đã đóng chai phải được phân theo lô, ngày sản xuất hoặc mã truy xuất phù hợp. Kho cần sạch, khô và được bảo quản theo yêu cầu của sản phẩm.

Không nên chất lẫn thành phẩm với hóa chất vệ sinh, vật tư hỏng hoặc hàng trả lại chưa được phân loại. Nếu có hàng không đạt, cần khu vực cách ly riêng.

Vùng vệ sinh, chất thải và khu phụ trợ

Nhà vệ sinh, khu rửa dụng cụ, nơi chứa rác và hóa chất phải bố trí sao cho không gây nhiễm bẩn khu sản xuất.

Rác, phụ phẩm và nước thải cần được xử lý thường xuyên. Không nên để khu chứa chất thải nằm sát cửa kho nguyên liệu hoặc luồng vận chuyển sản phẩm.

Nguồn nước là “nguyên liệu vô hình” nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến ATTP

Nước có thể đi vào sản phẩm, dùng rửa nguyên liệu, vệ sinh chai hoặc làm sạch thiết bị. Vì vậy, nếu nguồn nước không phù hợp thì rủi ro có thể lan ra nhiều công đoạn cùng lúc.

Khi rà hồ sơ ATTP, nguồn nước nên được xem như một loại nguyên liệu đặc biệt, không chỉ là hạ tầng tiện ích.

Nước dùng để sản xuất khác nước vệ sinh thiết bị thế nào?

Nước dùng trực tiếp trong chế biến hoặc có khả năng tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải đáp ứng yêu cầu tương ứng về chất lượng. Nước dùng vệ sinh cũng không được trở thành nguồn gây nhiễm ngược cho thiết bị.

Nếu cơ sở có nhiều nguồn nước như nước máy, giếng khoan và nước xử lý nội bộ thì phải xác định nguồn nào dùng cho công đoạn nào, tránh sử dụng lẫn mà không kiểm soát.

Nguồn nước cần được kiểm soát định kỳ ra sao?

Cơ sở nên có hồ sơ nguồn nước và kế hoạch kiểm tra chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng, quy chuẩn hiện hành và mức độ rủi ro.

Không nên chỉ giữ một phiếu kiểm nghiệm từ lúc mới mở xưởng rồi sử dụng nhiều năm. Nếu nguồn, hệ thống lọc hoặc bồn chứa thay đổi thì cần đánh giá lại.

Hệ thống bồn chứa và đường ống có thể gây rủi ro gì?

Ngay cả khi nguồn nước đầu vào đạt, bồn chứa bẩn hoặc đường ống có cặn vẫn có thể làm chất lượng nước suy giảm trước khi đến khu sản xuất.

Bồn phải có phương án vệ sinh, che chắn và kiểm tra định kỳ. Đường ống nên được bố trí hạn chế điểm chết, rò rỉ và nguy cơ nhiễm chéo với đường nước thải.

Vì sao hồ sơ nguồn nước thường là phần phải kiểm tra kỹ khi thẩm định?

Nguồn nước liên quan trực tiếp nhiều công đoạn và có thể chứng minh bằng giấy tờ khá rõ. Vì vậy, nếu hồ sơ khai dùng nước máy nhưng thực tế xưởng dùng giếng khoan mà không có thông tin kiểm soát, sự không thống nhất rất dễ bị phát hiện.

Gia Minh nên kiểm tra thực tế van, bồn, đường ống và nguồn cấp trước khi viết thuyết minh. Hồ sơ chỉ chặt khi đúng với hệ thống đang vận hành.

Có thể bạn quan tâm
Các bài liên quan dưới đây giúp đối chiếu điều kiện, hồ sơ và thủ tục phù hợp với từng mô hình sản xuất hoặc kinh doanh rượu.

Xem thêm về điều kiện sản xuất rượu ➜Tham khảo đăng ký hộ kinh doanh sản xuất rượu ➜

Nguyên liệu sản xuất rượu phải được truy xuất từ trước khi nhập kho

Nguồn nguyên liệu là điểm bắt đầu của truy xuất sản phẩm. Khi xảy ra vấn đề với một lô rượu, cơ sở phải biết nguyên liệu đến từ nhà cung cấp nào và mẻ nào đã sử dụng.

Quy định hiện hành cũng nhấn mạnh yêu cầu thiết lập và lưu trữ thông tin phục vụ truy xuất đối với cơ sở sản xuất thực phẩm.

Gạo, nếp, trái cây và nguyên liệu chính cần có nguồn gốc thế nào?

Nên mua từ nhà cung cấp có thông tin rõ ràng và giữ hóa đơn, chứng từ hoặc hồ sơ phù hợp theo loại nguồn hàng.

Đối với nguyên liệu nông sản, ngoài giấy tờ mua bán còn nên có quy trình kiểm tra cảm quan, tạp chất, nấm mốc hoặc chỉ tiêu cần thiết tùy sản phẩm.

Men rượu và phụ gia cần kiểm soát ra sao?

Men và phụ gia có ảnh hưởng lớn đến quá trình lên men và chất lượng sản phẩm. Cơ sở cần biết loại nào đang sử dụng, nhà cung cấp, hạn dùng và điều kiện bảo quản.

Không nên sử dụng men không nhãn, không rõ thành phần hoặc phụ gia không xác định được tình trạng pháp lý. Một mẻ rượu có thể mất khả năng truy xuất chỉ vì cơ sở không biết chính xác nguyên liệu phụ nào đã sử dụng.

Nguyên liệu đầu vào không đạt yêu cầu sẽ ảnh hưởng toàn bộ mẻ rượu thế nào?

Một lô gạo mốc, trái cây hư hoặc men không đạt có thể ảnh hưởng cả bồn lên men. Khi sản phẩm đã hòa trộn thì rất khó tách riêng phần nguyên liệu có vấn đề.

Vì vậy, kiểm soát đầu vào thường rẻ hơn rất nhiều so với xử lý thành phẩm không đạt. Nguyên liệu nên được kiểm tra trước khi đưa vào dây chuyền.

Vì sao nên xây sổ theo dõi nguyên liệu theo từng lô?

Sổ lô giúp nối nguyên liệu với mẻ sản xuất. Mỗi lần xuất nguyên liệu nên ghi ngày, số lượng và mẻ sử dụng.

Khi cần thu hồi một lô thành phẩm, cơ sở có thể xác định phạm vi ảnh hưởng thay vì phải nghi ngờ toàn bộ hàng đang lưu thông.

Nhà xưởng phải được thiết kế theo dòng sản xuất thay vì bố trí theo chỗ trống

Một cơ sở có đủ diện tích nhưng bố trí sai vẫn có thể không tạo được điều kiện ATTP tốt. Điều quan trọng là hướng di chuyển của nguyên liệu, nhân sự, chất thải và thành phẩm.

Dòng sản xuất càng một chiều và hạn chế giao cắt thì nguy cơ nhiễm chéo càng thấp.

Khu sạch và khu bẩn cần tách biệt thế nào?

Khu tiếp nhận nguyên liệu, sơ chế và rác có nguy cơ bẩn cao hơn khu lọc, chứa và đóng chai. Hai nhóm không nên bố trí lẫn hoặc để công nhân đi xuyên qua tùy tiện.

Việc tách có thể bằng phòng, vách hoặc tổ chức luồng phù hợp tùy quy mô. Không nhất thiết mọi cơ sở phải xây rất nhiều phòng nhưng phải kiểm soát được nguy cơ nhiễm chéo.

Luồng nguyên liệu và thành phẩm có nên đi chung không?

Lý tưởng là hạn chế tối đa việc nguyên liệu đầu vào đi ngược qua khu thành phẩm. Nếu mặt bằng nhỏ buộc phải dùng chung một lối, cơ sở phải có giải pháp về thời gian, vệ sinh và phân tách.

Điểm quan trọng là phải chứng minh được cách kiểm soát. Một sơ đồ mặt bằng đẹp nhưng thực tế xe nguyên liệu đi xuyên khu đóng chai vẫn có thể bị đánh giá không phù hợp.

Sàn, tường, trần và hệ thống thoát nước cần đáp ứng điều gì?

Các bề mặt trong khu sản xuất phải phù hợp để vệ sinh, hạn chế tích bụi, ẩm mốc và đọng nước. Khu ướt cần đặc biệt chú ý độ dốc và thoát nước.

Trần hoặc kết cấu phía trên không nên có tình trạng bong tróc, mạng nhện hoặc nước ngưng tụ nhỏ xuống sản phẩm. Những lỗi này thường rất dễ nhìn thấy khi thẩm định thực tế.

Vì sao bố trí mặt bằng sai có thể làm hồ sơ ATTP khó được thông qua?

Đoàn thẩm định sẽ đối chiếu bản thuyết minh với thực tế. Nếu hồ sơ mô tả một chiều nhưng xưởng vận hành chồng chéo thì việc sửa giấy không giải quyết được vấn đề.

Trong trường hợp đó cơ sở có thể phải di chuyển máy, dựng vách, thay luồng vận chuyển hoặc cải tạo hệ thống thoát nước. Vì vậy, nên rà mặt bằng trước khi hoàn thiện hồ sơ giấy.

Máy móc và dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với rượu phải được kiểm soát riêng

Thiết bị tiếp xúc với thực phẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới an toàn sản phẩm. Vật liệu không phù hợp, bề mặt gỉ hoặc khe khó vệ sinh đều có thể tạo nguy cơ.

Không nên đánh giá máy chỉ bằng việc “vẫn chạy tốt”. Một thiết bị cơ khí tốt chưa chắc là thiết bị phù hợp cho sản xuất thực phẩm.

Bồn chứa và thiết bị lên men cần lựa chọn vật liệu gì?

Vật liệu tiếp xúc trực tiếp phải phù hợp với thực phẩm và đặc tính của rượu, không gây thôi nhiễm hoặc làm biến đổi chất lượng sản phẩm.

Bề mặt nên dễ vệ sinh, không gỉ, không bong tróc. Nếu dùng chum hoặc dụng cụ truyền thống thì cũng phải bảo đảm tình trạng sạch, nguyên vẹn và phù hợp mục đích.

Thiết bị chưng cất và đường ống phải được vệ sinh ra sao?

Cơ sở nên có quy trình xác định thời điểm vệ sinh, chất làm sạch sử dụng, cách tráng và người chịu trách nhiệm.

Đường ống kín là phần khó quan sát nên không thể chỉ lau bên ngoài. Với dây chuyền lớn có thể cần quy trình vệ sinh tuần hoàn hoặc phương pháp tương đương để kiểm soát bên trong.

Dụng cụ thủ công có cần quản lý định kỳ không?

Có. Ca múc, phễu, ống, thùng, dụng cụ lấy mẫu và đồ dùng nhỏ đều tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với sản phẩm.

Nên có nơi bảo quản sau vệ sinh và nguyên tắc thay thế khi nứt, gỉ hoặc khó làm sạch. Dụng cụ nhỏ thường là điểm rất dễ bị bỏ quên trong lần rà cơ sở.

Vì sao thiết bị nhìn sạch chưa chắc đã đảm bảo yêu cầu ATTP?

Bề mặt bên ngoài có thể sáng nhưng bên trong van, ống hoặc bồn vẫn có cặn. Ngoài ra, chất tẩy rửa còn tồn dư cũng là một nguy cơ nếu quy trình tráng không phù hợp.

Vì vậy, vệ sinh phải được quản lý bằng quy trình và nhật ký thay vì chỉ dựa vào quan sát trước ngày đoàn xuống.

Người trực tiếp sản xuất là một phần của điều kiện ATTP

ATTP không chỉ là câu chuyện của máy móc. Người trực tiếp tiếp xúc nguyên liệu, chai, dụng cụ hoặc sản phẩm có thể trở thành nguồn nhiễm nếu không tuân thủ vệ sinh.

Do đó, hồ sơ nhân sự và thực tế tại xưởng phải được tổ chức đồng bộ.

Nhân sự phải được hướng dẫn vệ sinh cá nhân thế nào?

Người lao động cần được hướng dẫn rửa tay, giữ móng tay sạch, không ăn uống hoặc hút thuốc tại khu sản xuất và biết xử lý khi làm đổ hoặc nhiễm bẩn dụng cụ.

Cơ sở nên có nội quy ngắn gọn, dễ nhìn thay vì một bộ tài liệu dài mà người lao động không nắm được. Khi thẩm định, nhân viên được hỏi trực tiếp có thể phản ánh chất lượng tập huấn thực tế.

Trang phục bảo hộ cần phù hợp với từng khu vực ra sao?

Tùy công đoạn có thể sử dụng quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang, găng tay hoặc giày/dép riêng cho khu sản xuất.

Không nên để người vừa ra khu rác hoặc nhà vệ sinh quay lại đóng chai mà không thay/kiểm soát trang phục và vệ sinh cá nhân.

Người có dấu hiệu bệnh truyền nhiễm nên được xử lý thế nào?

Người có biểu hiện có nguy cơ ảnh hưởng ATTP không nên tiếp tục trực tiếp tiếp xúc thực phẩm cho đến khi bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp.

Cơ sở cần có cơ chế báo cáo và bố trí công việc khác khi cần, thay vì để nhân viên giấu tình trạng bệnh vì lo mất ngày công.

Vì sao hồ sơ nhân sự và thực tế tại xưởng phải khớp nhau?

Nếu hồ sơ chỉ có ba người được tập huấn nhưng thực tế mười người đang đứng dây chuyền thì sự chênh lệch sẽ rất dễ thấy.

Cơ sở cần cập nhật danh sách nhân sự trực tiếp sản xuất, hồ sơ sức khỏe và xác nhận tập huấn theo quy định hiện hành. Thông tư 13/2020/TT-BCT đã chuyển sang cơ chế chủ cơ sở xác nhận tập huấn kiến thức ATTP theo mẫu tương ứng, nên không nên dùng máy móc bộ giấy xác nhận cũ.

Một quy trình vệ sinh tốt phải trả lời được câu hỏi “ai làm – làm gì – khi nào”

Vệ sinh chỉ có giá trị khi được biến thành công việc cụ thể. Một quy trình ghi “thường xuyên vệ sinh máy móc” nhưng không xác định người và chu kỳ thường rất khó kiểm chứng.

Gia Minh nên hướng khách xây biểu mẫu càng đơn giản càng tốt nhưng phải sử dụng được thực tế.

Vệ sinh máy móc nên theo chu kỳ nào?

Chu kỳ phụ thuộc thiết bị và mức sử dụng: có loại phải vệ sinh mỗi mẻ, mỗi ngày hoặc theo kế hoạch định kỳ.

Quy trình nên ghi thiết bị nào, hóa chất nào, nồng độ hoặc cách sử dụng theo hướng dẫn, cách tráng và người xác nhận hoàn thành.

Khu vực sản xuất cần được làm sạch trước và sau ca ra sao?

Đầu ca cần kiểm tra điều kiện khu vực, bề mặt thao tác và dụng cụ. Cuối ca cần thu gom chất thải, vệ sinh sàn, bàn, dụng cụ và bố trí lại khu vực.

Nếu xảy ra đổ nguyên liệu hoặc sự cố giữa ca thì phải vệ sinh ngay chứ không chờ đến cuối ngày.

Dụng cụ vệ sinh có cần tách riêng cho từng khu vực không?

Nên phân loại để tránh cây lau hoặc dụng cụ dùng ở nhà vệ sinh, khu rác lại được đem vào khu đóng chai.

Có thể sử dụng màu hoặc ký hiệu riêng. Đây là biện pháp đơn giản, chi phí thấp nhưng cho thấy hệ thống kiểm soát ATTP rõ ràng.

Vì sao nhật ký vệ sinh giúp cơ sở vượt qua thẩm định dễ hơn?

Nhật ký cho thấy quy trình đã được thực hiện liên tục chứ không chỉ được soạn ngay trước ngày kiểm tra.

Khi đoàn hỏi lần gần nhất bồn được vệ sinh lúc nào hoặc ai phụ trách, cơ sở có thể đưa ra bằng chứng thay vì trả lời theo trí nhớ. Tuy nhiên, nhật ký phải phản ánh thật; không nên ký khống hàng loạt.

Kiểm soát côn trùng và động vật gây hại là phần nhỏ nhưng dễ bị đánh giá thấp

Côn trùng có thể mang theo vi sinh vật và xâm nhập qua cửa, khe tường, đường thoát nước hoặc khu rác. Với nguyên liệu ngũ cốc và trái cây, nguy cơ này càng cao.

Một cơ sở rất sạch bên trong nhưng cửa luôn mở sát khu rác vẫn chưa kiểm soát tốt.

Ruồi, muỗi và côn trùng có thể xâm nhập từ đâu?

Các điểm phổ biến là cửa ra vào, cửa sổ, cống thoát, nguyên liệu đưa vào và bao bì cũ.

Cơ sở nên kiểm tra tuyến bên ngoài trước, bởi ngăn côn trùng xâm nhập hiệu quả hơn việc diệt chúng sau khi đã vào khu sản xuất.

Cửa, lưới chắn và khu rác cần bố trí thế nào?

Cửa cần hạn chế mở không cần thiết; các vị trí thích hợp có thể dùng lưới chắn hoặc biện pháp tương đương.

Khu rác phải có khoảng cách và cách quản lý phù hợp với khu nguyên liệu, khu sản xuất. Thùng rác cần có phương án vệ sinh và thu gom thường xuyên.

Hóa chất diệt côn trùng có được dùng tùy ý không?

Không nên phun hóa chất tùy tiện trong khu đang có thực phẩm, bao bì hoặc thiết bị tiếp xúc sản phẩm.

Cần lựa chọn sản phẩm phù hợp, sử dụng đúng hướng dẫn và kiểm soát nguy cơ tồn dư. Nếu thuê đơn vị kiểm soát côn trùng, nên lưu hợp đồng và hồ sơ thực hiện.

Vì sao khu vực nguyên liệu và kho cần kiểm tra đặc biệt?

Ngũ cốc, trái cây, carton và pallet có thể là nơi hấp dẫn hoặc mang theo côn trùng. Kho ít người qua lại còn dễ bị bỏ quên trong vệ sinh.

Do đó, nên có lịch kiểm tra dấu hiệu côn trùng, tình trạng bao nguyên liệu và khu vực phía sau pallet/kệ.

Kho nguyên liệu và kho thành phẩm phải có logic riêng

Kho không đơn thuần là nơi “có chỗ thì để”. Cách bố trí phải giúp nhận diện lô, hạn chế nhiễm bẩn và tránh nhầm nguyên liệu với hóa chất hoặc sản phẩm không đạt.

Một hệ thống kho tốt cũng là nền tảng của truy xuất nguồn gốc.

Nguyên liệu khô cần bảo quản thế nào?

Gạo, nếp hoặc nguyên liệu khô cần được giữ trong điều kiện phù hợp, tránh ẩm, mốc và côn trùng. Không nên đặt trực tiếp xuống nền.

Nên có mã lô, ngày nhập và nhà cung cấp. Nguyên liệu cũ được sử dụng trước theo nguyên tắc quản lý phù hợp để hạn chế tồn lâu.

Chai, nắp và bao bì nên lưu trữ ra sao?

Bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải được bảo vệ khỏi bụi, côn trùng và hóa chất.

Chai sạch không nên để mở miệng hoặc đặt cạnh khu xử lý rác. Nắp và vật tư nhỏ nên được chứa trong bao bì hoặc tủ/kệ phù hợp trước khi sử dụng.

Rượu thành phẩm cần theo dõi theo lô thế nào?

Mỗi lô nên có mã liên kết với ngày sản xuất, mẻ sản xuất và nguyên liệu đầu vào. Số lượng nhập kho, xuất kho và tồn phải theo dõi được.

Nếu có sản phẩm không đạt hoặc bị khiếu nại, cơ sở có thể cô lập đúng lô thay vì phải dừng toàn bộ thành phẩm.

Vì sao nguyên liệu, hóa chất vệ sinh và thành phẩm không nên để lẫn?

Hóa chất có nguy cơ rò rỉ hoặc nhầm sử dụng, trong khi nguyên liệu và thành phẩm phải được bảo vệ khỏi nguồn ô nhiễm.

Do đó, hóa chất nên có khu riêng, nhãn rõ và người quản lý. Không nên đặt chai dung dịch vệ sinh trên cùng kệ với men hoặc bao bì thực phẩm.

Hồ sơ ATTP nên được xây theo “chuỗi bằng chứng” thay vì gom giấy tờ rời rạc

Một hồ sơ tốt phải giúp người thẩm định nhìn giấy rồi hình dung đúng cơ sở thực tế. Mỗi nội dung trong bản thuyết minh nên có một bằng chứng hoặc điều kiện tương ứng tại xưởng.

Theo thủ tục hiện hành thuộc ngành Công Thương, hồ sơ và thẩm định thực tế tiếp tục là hai phần gắn chặt với nhau; đoàn thẩm định đối chiếu hồ sơ với bản gốc và điều kiện ATTP tại cơ sở.

Nhóm tài liệu về chủ thể và cơ sở

Bao gồm đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh hoặc giấy tờ tương ứng, thông tin cơ sở, địa điểm và hồ sơ pháp lý liên quan.

Tên và địa chỉ phải thống nhất. Nếu sản xuất tại địa điểm khác trụ sở thì phải thể hiện rõ căn cứ sử dụng cơ sở đó.

Nhóm tài liệu về mặt bằng và bố trí sản xuất

Nên có sơ đồ tổng thể, sơ đồ dòng sản xuất và bản thuyết minh từng khu vực.

Sơ đồ không cần phức tạp như bản vẽ xây dựng nhưng phải đủ để đoàn hiểu nguyên liệu vào đâu, đi qua những công đoạn nào và thành phẩm ra ở đâu.

Nhóm tài liệu về nguồn nước và nguyên liệu

Gồm hồ sơ nguồn nước, kế hoạch/phiếu kiểm tra phù hợp, danh sách nhà cung cấp và chứng từ nguyên liệu.

Nếu có nhiều nhóm nguyên liệu thì nên lập bảng danh mục và tiêu chí tiếp nhận. Điều này giúp thuyết minh không bị chung chung.

Nhóm tài liệu về thiết bị, vệ sinh và nhân sự

Bao gồm danh mục máy móc, dụng cụ, quy trình vệ sinh, nhật ký, danh sách nhân sự, hồ sơ sức khỏe và tập huấn ATTP theo cơ chế hiện hành.

Hồ sơ này phải khớp với thiết bị và con người đang có tại cơ sở. Không nên lấy hồ sơ của một xưởng cũ rồi thay tên cho xưởng mới.

Nhóm tài liệu về quy trình kiểm soát sản phẩm

Bao gồm quy trình sản xuất, kiểm soát lô, truy xuất, xử lý sản phẩm không phù hợp và hồ sơ kiểm nghiệm/công bố sản phẩm nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.

Đây là nhóm chứng minh cơ sở không chỉ “sạch” tại thời điểm thẩm định mà còn có khả năng duy trì ATTP trong hoạt động lâu dài.

Thẩm định thực tế là lúc hồ sơ giấy phải “biến thành nhà xưởng thật”

Đoàn thẩm định không chỉ ngồi đọc hồ sơ. Nội dung thẩm định bao gồm đối chiếu tính pháp lý của hồ sơ với bản gốc tại cơ sở và kiểm tra trực tiếp điều kiện ATTP.

Do đó, một bộ hồ sơ được viết rất đẹp nhưng nhà xưởng không đúng hiện trạng có thể còn bất lợi hơn bộ hồ sơ đơn giản nhưng phản ánh trung thực.

Đoàn thẩm định thường kiểm tra những khu vực nào trước?

Thông thường đoàn sẽ đi theo khu vực sản xuất thực tế như nguyên liệu, sơ chế, sản xuất, đóng gói, kho và khu phụ trợ tùy bố trí cơ sở.

Các vị trí dễ quan sát như sàn, tường, cống, khu vệ sinh, bồn chứa, dụng cụ, kho và trang phục lao động thường tạo ấn tượng rất nhanh về mức độ duy trì vệ sinh.

Hồ sơ treo tại cơ sở có vai trò gì?

Nội quy, sơ đồ, hướng dẫn vệ sinh hoặc biển nhận diện khu vực giúp người lao động thực hiện đúng và giúp đoàn hiểu cách cơ sở tổ chức quản lý.

Tuy nhiên, không cần biến nhà xưởng thành nơi treo quá nhiều biểu mẫu. Chỉ nên treo những tài liệu thực sự phục vụ vận hành; hồ sơ chi tiết có thể lưu tại khu hành chính.

Những lỗi nào dễ bị phát hiện khi đi thực địa?

Thường là nguyên liệu đặt dưới nền, thiết bị gỉ, hóa chất để gần sản phẩm, cống có mùi, lưới chắn hỏng, nhân viên không có bảo hộ phù hợp hoặc khu sạch – bẩn giao cắt.

Những lỗi này không thể giải quyết bằng cách bổ sung thêm giấy. Cơ sở phải sửa hiện trạng trước hoặc theo yêu cầu của đoàn.

Vì sao nên tổ chức một buổi “thẩm định giả lập” trước ngày chính thức?

Buổi giả lập giúp một người không trực tiếp vận hành đi toàn bộ xưởng và đặt câu hỏi giống đoàn thẩm định. Người quen cơ sở lâu ngày thường không nhận ra các lỗi nhỏ đã trở thành “bình thường”.

Gia Minh có thể dùng checklist theo sáu vùng ATTP, chụp lại điểm chưa đạt và phân người xử lý. Sau khi hoàn thành mới mời đoàn chính thức sẽ giảm đáng kể nguy cơ phải thẩm định lại.

Gợi ý đọc tiếp
Xem thêm nội dung cùng nhóm để tránh bỏ sót các bước pháp lý và giấy phép cần thiết khi triển khai hoạt động rượu.

Tham khảo thay đổi công suất sản xuất rượu ➜giấy phép bán lẻ rượu: điều kiện cần kiểm tra ➜

Quy trình xin giấy phép ATTP cơ sở sản xuất rượu nên đi theo 5 chặng

Không nên xem quy trình chỉ gồm “nộp hồ sơ – chờ giấy”. Phần quan trọng nhất thường nằm trước ngày nộp, khi cơ sở phải được cải tạo và chuẩn hóa để hồ sơ phản ánh đúng thực tế.

Năm chặng dưới đây phù hợp để quản lý tiến độ mà không bỏ sót giữa hồ sơ giấy và nhà xưởng.

Chặng 1 – rà soát mô hình và hiện trạng cơ sở

Xác định chủ thể, sản phẩm rượu, công suất, địa điểm, công nghệ, số lao động và việc cơ sở có thuộc diện phải xin Giấy chứng nhận ATTP hay không.

Sau đó khảo sát thực tế và lập bảng Xanh – Vàng – Đỏ. Đây là bước quyết định phạm vi công việc.

Chặng 2 – sửa mặt bằng và hoàn thiện điều kiện thực tế

Xử lý luồng sản xuất, khu nguyên liệu, khu đóng chai, kho, nguồn nước, thiết bị, vệ sinh và côn trùng.

Nên hoàn thành phần xây dựng/cải tạo trước khi chốt sơ đồ chính thức. Nếu làm ngược, mỗi lần đổi máy hoặc dựng vách lại phải sửa toàn bộ thuyết minh.

Chặng 3 – chuẩn hóa hồ sơ và quy trình nội bộ

Lập sơ đồ, bản thuyết minh, quy trình vệ sinh, nguyên liệu, truy xuất, nhân sự và các biểu mẫu nhật ký cần sử dụng.

Quan trọng là bắt đầu dùng các biểu mẫu trước ngày thẩm định để khi đoàn kiểm tra có dữ liệu thực tế, không phải những trang trắng mới in.

Chặng 4 – nộp hồ sơ và chuẩn bị thẩm định

Nộp hồ sơ theo cơ quan có thẩm quyền và phương thức công bố tại địa phương. Trong thời gian chờ, cơ sở tiếp tục duy trì vệ sinh và tổ chức buổi kiểm tra giả lập.

Không nên “trang trí” cơ sở chỉ một ngày trước đoàn. Đoàn có thể kiểm tra nhật ký và hỏi người lao động nên hệ thống phải thực sự vận hành.

Chặng 5 – khắc phục yêu cầu và nhận kết quả

Nếu cơ sở còn nội dung cần hoàn thiện, cần bám biên bản thẩm định và xử lý từng mục trong thời hạn được yêu cầu.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận, việc duy trì điều kiện vẫn tiếp tục. Giấy chứng nhận không thay thế nghĩa vụ giữ cơ sở sạch, nguyên liệu truy xuất được và quy trình được thực hiện hằng ngày.

Checklist Xanh – Vàng – Đỏ trước khi nộp hồ sơ ATTP cho cơ sở sản xuất rượu

Checklist màu giúp chủ cơ sở hiểu ngay mức sẵn sàng mà không phải đọc toàn bộ hồ sơ pháp lý. Xanh là có thể duy trì; Vàng là thiếu hồ sơ hoặc cần chỉnh nhẹ; Đỏ là vấn đề có thể cản trở thẩm định.

Mục tiêu trước ngày nộp không nhất thiết mọi thứ phải hoàn hảo tuyệt đối, nhưng nhóm Đỏ phải được xử lý trước.

Nhóm Xanh – mặt bằng, nguồn nước, thiết bị và nhân sự đã phù hợp

Nhóm Xanh gồm những điều kiện nền đã rõ: luồng sản xuất hợp lý, nguồn nước xác định, thiết bị không gỉ và dễ vệ sinh, nhân sự được quản lý ATTP.

Những mục này không nên thay đổi lớn sau khi nộp hồ sơ. Nếu tự ý di chuyển dây chuyền hoặc đổi nguồn nước sau khi hoàn thiện thuyết minh, hồ sơ có thể không còn phản ánh đúng hiện trạng.

Nhóm Vàng – nhật ký vệ sinh hoặc hồ sơ nguyên liệu còn thiếu

Đây thường là nhóm có thể khắc phục nhanh bằng việc bổ sung biểu mẫu, cập nhật hồ sơ nhà cung cấp hoặc tổ chức lại cách lưu chứng từ.

Tuy nhiên, không nên biến việc bổ sung thành ký khống tài liệu. Nhật ký phải được vận hành thật từ thời điểm áp dụng quy trình.

Nhóm Đỏ – luồng sản xuất chồng chéo hoặc nguồn nước chưa kiểm soát

Nếu nguyên liệu bẩn đi xuyên khu đóng chai, nhà vệ sinh mở trực tiếp vào khu sản xuất, nước sử dụng không xác định được chất lượng hoặc thiết bị gỉ nghiêm trọng thì đây là nhóm Đỏ.

Những vấn đề này cần cải tạo thực tế, không thể giải quyết chỉ bằng giải trình. Nộp hồ sơ khi nhóm Đỏ còn nhiều thường dẫn đến phải sửa xưởng sau thẩm định.

Vì sao phải xử lý hết nhóm Đỏ trước khi mời thẩm định?

Một lỗi cấu trúc có thể kéo theo nhiều yêu cầu khác. Ví dụ luồng sản xuất sai có thể buộc đổi vị trí máy, kéo lại đường nước và thay cả sơ đồ mặt bằng.

Nếu xử lý trước, doanh nghiệp chủ động thời gian và chi phí. Nếu chờ đoàn phát hiện, tiến độ cấp giấy có thể bị kéo dài và cơ sở còn phải chuẩn bị cho lần thẩm định lại.

Những lỗi nào dễ khiến cơ sở phải cải tạo lại sau khi đã hoàn thiện hồ sơ?

Các lỗi thường gặp gồm: bố trí khu bẩn sát khu đóng chai; nhà vệ sinh hoặc rác quá gần sản xuất; thiếu chỗ lưu hóa chất riêng; thoát nước không phù hợp; kho quá chật khiến nguyên liệu, bao bì và thành phẩm để lẫn; bồn/đường ống khó vệ sinh; nguồn nước thực tế khác nguồn khai trong hồ sơ.

Vì vậy, trình tự Gia Minh nên áp dụng là: khảo sát xưởng → vẽ dòng một mẻ rượu → chia 6 vùng ATTP → đánh dấu Xanh – Vàng – Đỏ → sửa nhóm Đỏ → chuẩn hóa nguồn nước, nguyên liệu, thiết bị và nhân sự → xây hồ sơ → chạy thử nhật ký → thẩm định giả lập → nộp hồ sơ → tiếp đoàn → khắc phục và nhận kết quả. Khi thực hiện đúng thứ tự này, hồ sơ giấy trở thành bản mô tả của một cơ sở đang vận hành thật chứ không phải một bộ tài liệu chỉ được chuẩn bị để đi xin giấy.

Giấy phép an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất rượu sẽ thuận lợi khi mặt bằng, thiết bị và quy trình vệ sinh được chuẩn hóa đồng bộ. Việc chuẩn bị kỹ giúp giảm phát sinh và nâng chất lượng quản lý cơ sở lâu dài.

Dịch vụ hỗ trợ của Pháp Lý Gia Minh

Gia Minh tiếp nhận thông tin, đánh giá tình trạng hồ sơ, xác định danh mục tài liệu cần bổ sung, tư vấn trình tự và hỗ trợ theo dõi kết quả. Phạm vi dịch vụ và phí thực hiện được thống nhất bằng báo giá sau khi kiểm tra hồ sơ thực tế.

Lưu ý biên tập: Nội dung mang tính tham khảo; cần đối chiếu văn bản pháp luật, cơ quan tiếp nhận và địa giới hành chính có hiệu lực tại thời điểm đăng bài.